| MOE Tuition Grant |
Chỉ là fee subsidy. Nó kéo học phí xuống mức subsidised; không phải học bổng sinh hoạt. |
Nghĩa vụ làm việc toàn thời gian 3 năm sau tốt nghiệp. MOE nói rõ chỉ full-time employment mới được tính và phải là với một Singapore entity. |
Có, nếu em thắng admission vào một chương trình undergraduate toàn thời gian có subsidy của MOE ở Singapore. |
Làm sau khi có university offer, theo lịch Tuition Grant của trường và trên cổng TG&S, kèm sureties và Tuition Grant Agreement. |
Đây là công cụ affordability nền, không phải giải jackpot. |
| NUS ASEAN Undergraduate Scholarship |
100% học phí subsidised cùng S$5,800 sinh hoạt phí mỗi năm, S$1,750 computer allowance một lần và S$3,000 accommodation allowance mỗi năm. |
Không có scholarship bond riêng, nhưng bắt buộc nhận Tuition Grant nên nghĩa vụ thực tế vẫn là bond chuẩn 3 năm. |
Có. Việt Nam nằm trong ASEAN eligible list. NUS cũng ghi rõ transfer applicants từ đại học trong nước hoặc nước ngoài đều không eligible. |
Không có form học bổng riêng. Nộp admission NUS rồi được auto-consider. Chỉ phỏng vấn nếu được shortlist. |
Là mục tiêu NUS tốt nhất nếu gia đình muốn bond 3 năm chứ không phải bond STEM 6 năm. |
| NUS International Undergraduate Scholarship |
100% học phí subsidised cùng S$5,800 sinh hoạt phí mỗi năm, S$1,750 computer allowance một lần và S$5,000 accommodation allowance mỗi năm. |
Không có scholarship bond riêng, nhưng MOE Tuition Grant là bắt buộc nên bond 3 năm của Tuition Grant vẫn tồn tại. |
Có. Học bổng này mở cho mọi quốc tịch ngoài Singapore, nhưng vẫn là freshman scholarship và NUS loại transfer applicants. |
Không có form học bổng riêng. Nộp admission NUS rồi được auto-consider. Chỉ phỏng vấn nếu được shortlist. |
Khó hơn ASEAN vì cạnh tranh ở lớp global, nhưng là một trong những outcome bond 3 năm mạnh nhất. |
| NUS Science & Technology |
100% học phí subsidised cùng S$6,000 sinh hoạt phí mỗi năm, S$1,750 computer allowance một lần, S$200 settling-in allowance, accommodation theo mức phòng đôi on-campus thấp nhất và hỗ trợ vé đi/về đầu-cuối chương trình. |
Bond 6 năm sau tốt nghiệp. Trang chính thức cũng buộc người nhận phải nhận Tuition Grant. |
Có, nếu em nộp vào NUS Computing, các ngành Engineering hợp lệ hoặc các ngành Science hợp lệ dưới dạng freshman. NUS loại transfer applicants. |
Không có form học bổng riêng. Nộp admission NUS rồi được auto-consider. Chỉ phỏng vấn nếu được shortlist. |
Chỉ hợp nếu gia đình chủ động chấp nhận một commitment STEM-to-work dài ở Singapore. |
| NTU ASEAN Undergraduate Scholarship |
100% học phí subsidised cùng S$5,800 sinh hoạt phí mỗi năm, S$3,000 accommodation allowance mỗi năm và S$1,750 computer allowance một lần. |
Không có scholarship bond riêng ngoài bond 3 năm chuẩn của Tuition Grant. |
Có. Việt Nam được liệt kê rõ trong ASEAN list và NTU đọc route này như học bổng cho Year-12-equivalent / freshman applicants. |
Có form học bổng riêng sau khi nộp admission, kèm essay 250 từ và một teacher appraisal. |
Là mục tiêu NTU tốt nhất nếu gia đình muốn cấu trúc bond nhẹ 3 năm. |
| NTU Nanyang Global Scholarship |
100% học phí subsidised cùng S$6,500 sinh hoạt phí mỗi năm, accommodation allowance tối đa S$2,000 mỗi năm, S$2,000 computer allowance một lần và travel grant tối đa S$8,000 cho overseas programme. |
Không có scholarship bond riêng ngoài bond 3 năm chuẩn của Tuition Grant. |
Có. NTU chấp nhận Year 12 equivalent qualifications, nhưng đây là outcome merit rất cao và cần file thật elite. |
Có form học bổng riêng sau admission, kèm essay 250 từ và một teacher appraisal. |
Là premium upside, không phải base-case an toàn. |
| NTU Science & Technology |
100% học phí subsidised và compulsory fees cùng S$6,000 sinh hoạt phí mỗi năm, accommodation theo mức phòng đôi on-campus thấp nhất, S$1,750 computer allowance một lần, S$200 settling-in allowance và travel support. |
Scholarship bond 6 năm. FAQ của NTU nói Tuition Grant bond và scholarship bond là hai nghĩa vụ tách biệt, nhưng bond 6 năm của scholarship và bond 3 năm của Tuition Grant có thể được phục vụ đồng thời. |
Có, nếu em nộp vào NTU Computing, Engineering hoặc Science với tư cách Year-12-equivalent applicant. |
Có form học bổng riêng sau admission, kèm essay 250 từ và một teacher appraisal. |
Là route study-to-work có thật ở Singapore, nhưng chỉ hợp nếu gia đình xác nhận rõ bond 6 năm là chấp nhận được. |